So sánh Chevrolet Trailblazer và Toyota Fortuner

Cuối tháng 5/2018, thị trường ô tô Việt Nam đón nhận sự có mặt của Chevrolet Trailblazer 1 đối thủ đáng gờm của Toyota Fortuner trong phân khúc SUV D. Chevrolet Trailblazer đến với thị trường Việt Nam với 3 phiên bản cạnh tranh với các phiên bản của Toyota Fortuner với mức giá mềm hơn, chất Mỹ trên Trailblazer cũng được thể hiện đậm nét.

Đã có quá nhiều bài đánh giá, so sánh về cặp kỳ phùng này. Bài so sánh này sẽ đưa ra đánh giá về phiên bản Chevrolet Trailblazer 2.8L 4×4 ATToyota Fortuner 2.8L 4×4 AT sắp được đưa về Việt Nam

1. ĐÁNH GIÁ TỔNG QUÁT

Chevy Trailblazer 2.8L AT được thiết kế với vẻ ngoài đậm chất Mỹ với sự khỏe khoắn, cơ bắp. Với mức giá được công bố 1 tỷ 75 triệu

Toyota Fortuner 2.8L AT là phiên bản máy dầu 2 cầu được chờ đợi nhất tại thị trường Việt Nam với đường nét thiết kế khỏe khoắn, thanh lịch hứa hẹn sẽ tạo bão thi trường phân khúc SUV khi cập bến và qua cửa “thông quan”. Mức giá Fortuner máy dầu 2 cầu số tự động được dự kiến không dưới 1 tỷ 150 triệu đồng.

Đánh giá: Chevy Trailblazer 10/Toyota Foruner 9

2. NGOẠI THẤT

Chevrolet Traiblazer Toyota Fortuner
Kích thước tổng thể (mm) 4887 x 1902 x 1850 4795 x 1855 x 1835
Chiều dài cơ sở (mm) 2845 2745
Khoảng sáng gầm xe (mm) 220 219

Dễ dàng nhận ra rằng, Chevrolet Traiblazer có phần to lớn, bề thế hơn Toyota Fortuner khi so sánh về các chỉ số kích thước, từ đó mang đến không gian nội thất rộng rãi hơn. Tuy nhiên, với chiều dài cơ sở gần như tương đương so với Traiblazer, Fortuner vẫn cung cấp không gian thoải mái.

Dáng vẻ bên ngoài ở cả hai mẫu xe đều có sự thay đổi mạnh mẽ so với thế hệ cũ. Traiblazer và Fortuner đều muốn bắt kịp xu thế thiết kế trẻ trung và cá tính, nhằm đáp ứng tốt nhất với thị hiếu đa dạng của khách hàng.

Traiblazer mang đến ngôn ngữ thiết kế ngoại thất cơ bắp mang đậm chất Mỹ. Lưới tản nhiệt hai tầng hình thanh với logo cùng màu với thanh chia,  điểm nhấn chủ yếu đến từ cụm đèn trước tạo hình các lớp độc đáo, hốc gió thu hẹp đáng kể, liền mạch với hốc đèn sương mù. Cụm đèn trước trên Traiblazer được trang bị đèn pha tự động bật/tắt, dải LED chiếu sáng ban ngày dạng LED.

Trong khi đó, Fortuner 2017 đã thoát li được vẻ ngoài giản dị truyền thống và mang đến sự phá cách và cá tính hơn với ngôn ngữ ‘Tough and Cool’. Lưới tản nhiệt hình thang nay đã thon gọn hơn với các thanh ngang cứng cáp, mạ crom hai bên cùng logo to bản phía trung tâm. Cụm đèn pha trông sắc sảo và tinh tế hơn. Đặc biệt, hốc đèn sương mù được mạ crom và  nổi bật lên như hai chiếc nanh. Cụm đèn trước của Fortuner được trang bị đèn pha Bi-LED, tích hợp  đèn LED chiếu sáng ban ngày và cả tính năng bật/tắt hay cân bằng góc chiếu tự động.

Rõ ràng với trang bị như vậy Toyota Fortuner 2017 tỏ ra vượt trội hơn Chevrolet Trailblazer với khả năng chiếu sáng tốt hơn rất nhiều.

Nhìn về phía thân xe, hai mẫu xe đều sở hữu những đường gân dập nổi cá tính cùng hốc bánh cao ráo mang đến dáng vẻ năng động. Gương chiếu hậu chỉnh/gập điện tích hợp báo rẽ xuất hiện trên cả Traiblazer và Fortuner, bên cạnh đó còn có tay nắm cửa mạ crom, bậc lên xuống, gá nóc thể thao và lazang 18 inch với nét độc đáo riêng ở từng mẫu xe.

Cụm đèn hậu trên Trailblazer được thiết kế đơn giản với việc sử dụng bóng LED, đèn báo phanh dạng LED trên cao, và đặc biệt là sự có mặt của đèn sương mù phía sau xe, một trang bị mà ít mẫu SUV nào có được.

Về phía Fortuner, cụm đèn sau LED thanh mảnh, vuốt sang hai bên thân xe và đèn báo phanh LED trên cao. Thêm vào đó, xe còn được trang bị đuôi lướt gió, tăng vẻ thể thao cũng như tính khí động học cho xe.

3. NỘI THẤT

Với kích thước bề thế, việc Trailblazer sở hữu không gian nội thất rộng rãi, thoải mái là điều dễ nhận ra. Taplo thiết kế với 2 tone màu đen – xám đặc trưng, với các mảng được bố cục đơn giản, hình khối chữ nhật bo tròn và viền bạc. Tay lái 3 chấu được bọc da, chỉnh 2 hướng, tích hợp nút bấm.

Nhìn chung trang bị và cách bố trí của cabin Fortuner 2017 mang đến không gian rộng rãi và thoải mái dành cho hành khách, vật liệu và trang bị nội thất ở mức tốt. Bảng taplo của Fortuner thiết kế dạng chữ T vuông vức giúp nội thất thoáng đãng hơn, cùng với đó là các vật liệu cao cấp như bọc da, ốp gỗ đầy sang trọng. Vô lăng bốn chấu không chỉ bọc da, ốp gỗ mà còn được tích hợp các nút bấm chức năng, và nổi bật nhất là lẫy chuyển số thể thao ở hai phiên bản số tự động

Cả 2 mẫu xe đều có ghế ngồi bọc da, với hàng ghế giữa ở hai mẫu xe có khả năng gập 60:40 tiện lợi. Trailblazer sử dụng ghế lái chỉnh điện 6 hướng, hàng ghế thứ 3 gập 50:50. Trong khi đó, Fortuner mang đến ghế lái chỉnh điện 8 hướng, giúp người lái lựa chọn tư thế ngồi phù hợp một cách dễ dàng so với trên Trailblazer, nhưng hàng ghế thứ 3 chỉ có thể gập về hai bên khi cần mở rộng không gian hành lý.

Danh sách trang bị tiện nghi trên Trailblazer và Fortuner khá tương đồng: hệ thống giải trí DVD với kết nối USB/AUX, màn hình cảm ứng 7 inch,  hệ thống âm thanh với 7 loa (Trailblazer)/6 loa (Fortuner), raido FM/AM. Hệ thống điều hòa tự động đều có trên cả hai mẫu xe, giúp hành khách thoải mái trên những chuyến hành trình.

4. VẬN HÀNH

Chevrolet Trailblazer 2.8L được trang bị kiểu động cơ DIESEL dung tích 2.8L sản sinh công suất 197 mã lực, momen 500Nm mạnh mẽ hơn rất rất nhiều so với các đối thủ trong phân khúc. Đi cùng với khối động cơ mạnh mẽ là hộp số tự động 6 cấp

Toyota Fortuner 2.8L Diesel AT được trang bị khối động cơ DIESEL dung tích 2.8L sản sinh công suất 177 mã lực, momen 450Nm, nếu như khách hàng không yêu cầu quá cao về công suất động cơ thì khối động cơ của Fortuner máy dầu số tự động cũng đủ đáp ứng nhu cầu sử dụng. Đi kèm là hộp số tự động 6 cấp với 2 tùy chọn Eco Mode và Power Mode.

Cả 2 đều mang hệ thống treo trước McPherson độc lập và treo sau phụ thuộc, liên kết 4 điểm, đem lại sự êm ái cho hành khách và ổn định khi lái xe, cũng như bộ phanh đĩa phía trước hỗ trợ lái xe an toàn hơn. Rất tiếc khi mà Fortuner chỉ trang bị phanh tang trống phía sau so với phanh đĩa phía sau.

Khoảng sáng gầm xe gần như tương đương trên hai mẫu xe vào khoảng 220mm, tương tự như các mẫu SUV đang có trên thị trường, mang đến khả năng di chuyển linh hoạt trên nhiều địa hình. Xe có 2 tùy chọn cỡ mâm là 17 inch kèm lốp 255/65R17 và 18 inch lốp 265/60R18 dày dạn và bám đường hơn. Trailblazer được nhà sản xuất công bố khả năng lội nước lên đến 800mm có lẽ không có đối thủ nào có thể so sánh được.

5. AN TOÀN VÀ AN NINH

Cả 2 đều sở hữu hệ thống chống bó cứng phanh ABS, chức năng cân bằng điện tử, khởi hành ngang dốc, hỗ trợ đổ đèo, đặc biệt hơn cả là Trailblazer được trang bị hệ thống giám sát áp suất lốp, cảnh báo điểm mù và phương tiện phía sau, va chạm sớm và lệch làn.

Trong khi Trailblazer chỉ sở hữu 2 túi khí ngay cả bản cao cấp thì Fortuner lại có từ 3-7 túi khí, đảm bảo an toàn hơn cho hành khách.

Hệ thống an ninh trên Trailblazer khá chu đáo gồm chìa khóa mã hóa và hệ thống chống xâm nhập, báo động chống trộm. Còn về phía Fortuner là hệ thống báo trộm và hệ thống mã hóa khóa động cơ.

6. THÔNG SỐ KỸ THUẬT

THÔNG SỐ KỸ THUẬT Chevrolet Trailblazer 2.8 LTZ Toyota Fortuner 2.7L 4×4
KÍCH THƯỚC
Kích thước tổng thể 4887 x 1902 x 1852 4795 x 1855 x 1835
Chiều dài cơ sở 2845 2745
Chiều rộng cơ sở 1570 x 1588 1545 x 1550
Khoảng sáng gầm 221 219
Khả năng lội nước 800
ĐỘNG CƠ VÀ HỘP SỐ
Loại Duramax Turbocharger biến thiên 1GD FTV
Dung tích công tắc 2776 2755
Công suất cực đại ( SEA-Net 197/3600 177/3400
Tiêu chuẩn khí xả Euro 4 Euro 4
Hộp số Số tự động 6 cấp Số tự động 6 cấp
Gài cầu điện 4 chế độ : 4×2, 4x4H, 4x4L, cầu trung giang 3 chế độ : 4×2, 4x4H, 4x4L
KHUNG GẦM
Hệ thông treo trước Độc lập Độc lập
Hệ thông treo sau Phụ thuộc 5 điểm Phụ thuộc 5 điểm
Phanh Đĩa /Đĩa Đĩa / Đĩa
Lốp xe 265/60R18 265/60R18
Vi sai sau chống trượt
TRANG BỊ CHÍNH
DĐèn trước Halogen LED Projector
Đèn pha tự động
Day light running Tube LED LED
Bộ rửa đèn Không Không
Đèn sương mù phía trước
Đèn sương mù phía sau Không
Gạt mưa tự động Không
Trợ lực vô lăng Điện Thủy lực
TIỆN NGHI
Cửa kinhd tự động Điều khiển từ xa, tự nâng kính khi khóa cửa 1 chạm chống kẹt
Khởi động từ xa Không
Khởi động bằng nút bấm Không
Hệ thống điều hòa Tự động Tự động
Dàn lạnh sau độc lập
Hệ thống âm thanh Màn hình 8inch 7 loa, xem video Apple Car play, Android Auto Màn hình 7inch 6 loa, xem DVD
Hàng ghế thứ 2 Ngả lưng ghế Trượt và ngả lưng ghế
Hàng ghế thứ 3 Gập phẳng Ngả lưng ghế
Cửa sau đóng mở điện Không
AN TOÀN
Cảm biến lùi Có – 4
Cảm biến trước Không
Hệ thống hỗ trợ xuống dốc ( HDC )
Hệ thống hỗ trợ khởi hành ngang dốc
Điều khiển hành trình ( Cruise Control )
Cảnh báo điểm mù Không
Cảnh báo phương tiện cắt ngang khi lùi xe Không
Cảnh báo va chạm phía trước Không
Cảnh bảo chuyển làn Không
Màn hình ấp suất lốp Không
Túi khí phía trước
Túi khí hông Không
Túi khí rèm Không
Túi khí đầu gối Không
Valet mode riêng tư Không

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here